Dự thảo Nghị định hiện đang trong quá trình lấy ý kiến góp ý, quy định mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 1/7/2026 là 2,53 triệu đồng/tháng, tăng 190.000 đồng so với hiện hành.
Mức lương cơ sở trên là căn cứ để tính lương trong các bảng lương, phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật; đồng thời dùng để tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí, cũng như các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

9 đối tượng được đề xuất hưởng mức lương cơ sở mới từ 1/7.
Tại Điều 1, dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng, gồm: người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, MTTQ Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội được NSNN hỗ trợ kinh phí hoạt động (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã (bao gồm xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh), đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.
Dự thảo quy định 9 nhóm đối tượng hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở mới gồm:
STT | ĐỐI TƯỢNG DỰ KIẾN HƯỞNG LƯƠNG, PHỤ CẤP MỚI TỪ 1/7/2026 |
1 | a) Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức, bao gồm: 1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, MTTQ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, MTTQ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an; trong tổ chức cơ yếu mà không phải là người làm công tác cơ yếu, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. |
2 | b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức: Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập và từ các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. |
3 | c) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang |
4 | d) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐCP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. |
5 | đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam |
6 | e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân |
7 | g) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu |
8 | h) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân. |
9 | k) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố. |
