1. Đặc điểm và công dụng của lá và hoa phù dung
Phù dung, tên khác mộc phù dung, mộc liên, cự sương, sương giáng, địa phù dung, thủy phù dung... Tên khoa học là Hibiscus mutabilis L., thuộc họ Bông (Malvaceae).
Để làm thuốc, lá phù dung được thu hái vào mùa hè, thu, phơi âm can (phơi khô trong bóng râm). Hoa phù dung thường hái vào lúc hoa nở từ tháng 9-11 hàng năm, phơi hoặc sấy khô, bảo quản dùng dần.
Theo Đông y, lá phù dung có vị cay, khí bình; tác dụng lương huyết (mát máu), giải độc, tiêu thũng (chữa phù thũng), chỉ thống (giảm đau); thường dùng chữa mụn nhọt sưng nóng đau nhức, đau mắt đỏ, zona (giời leo), bị đòn ngã chấn thương...
Hoa phù dung có vị cay, khí bình; có tác dụng thanh nhiệt (giải nhiệt), lương huyết (mát máu), tiêu thũng, giải độc; thường dùng chữa ung thũng, đinh nhọt, bỏng, ho do phong nhiệt, thổ huyết, băng lậu, khí hư (bạch đới)...

Hoa và lá phù dung được sử dụng chữa một số bệnh thường gặp.
Theo sách "Bản thảo cương mục" của Lý Thời Trân (Trung Quốc), lá và hoa phù dung có khí bình, không nóng và không lạnh, vị hơi cay, lại có tính trơn nhớt dính, dùng chữa ung nhọt...
Lá, hoa hoặc vỏ rễ phù dung, có thể chữa khỏi các loại ung nhọt như phát bối, nhũ ung (viêm tuyến vú), chín mé, zona (giời leo)... dùng tươi hay phơi khô nghiền mịn đều được.
Cách dùng: Trộn với mật bôi kín chung quanh, để hở đầu nhọt, thuốc khô thì thay. Mới bôi có cảm giác dễ chịu, mát, đỡ đau nóng và hết sưng; đã mưng mủ thì mủ độc tụ lại và tiêu đi; đã vỡ mủ thì mủ dễ chảy ra và mau lành miệng.
Theo sách "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của cố Giáo sư Đỗ Tất Lợi: Lá và hoa phù dung dùng tươi giã đắp mụn nhọt đang mưng mủ có tác dụng hút mủ và giảm đau; có thể dùng lá hoặc hoa phơi khô tán nhỏ, khi dùng thêm nước chè đặc, trộn đều thành một thứ bột nhão, đắp lên chỗ sưng đau; khi thuốc khô lại thay thuốc khác.
Theo kết quả nghiên cứu của y học hiện đại: Dịch chiết hoa và lá phù dung có tác dụng ức chế khá mạnh đối với tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tan huyết và trực khuẩn mủ xanh; trực khuẩn thương hàn và coli.
2. Một số bài thuốc từ lá và hoa phù dung

Hoa phù dung chữa mụn nước, mẩn ngứa, zona (giời leo).
2.1 Bài thuốc từ lá phù dung
- Chữa mụn đầu đinh, nhọt bọc, chín mé, sưng vú (nhũ ung): Lá phù dung phơi khô, nghiền mịn; quả ké đầu ngựa (thương nhĩ tử) sao tồn tính (rang hoặc đốt to lửa cho đến khi mặt thuốc cháy đen như than, nhưng bên trong vẫn giữ nguyên màu thuốc), nghiền mịn; hai thứ lượng bằng nhau; hòa với mật ong trộn đều, bôi vết thương.
- Hỗ trợ điều trị bệnh về mắt ngứa mắt, mắt tiết nhiều ghèn, chảy nước mắt, đau mắt đỏ: Lá phù dung phơi khô trong bóng râm (âm can), tán mịn, trộn với nước thành thứ bột nhão, đắp lên 2 thái dương, dùng băng dính cố định lại, ngày thay thuốc 2-3 lần.
- Chữa viêm âm đạo: Lá phù dung tươi, sắc lấy nước đặc ngâm rửa, mỗi ngày một lần.
- Giảm đau khớp, hỗ trợ điều trị viêm khớp: Lá phù dung, phơi khô, tán bột, trộn mật ong đắp vào chỗ khớp xương bị viêm.
Hoặc dùng bài: Hoa hoặc lá phù dung 30g, xích tiểu đậu 20g, hai thứ nghiền nhỏ, trộn với mật ong, đắp lên những chỗ khớp bị viêm.
2.2 Bài thuốc từ hoa phù dung
- Hỗ trợ điều trị bệnh lý đường hô hấp, viêm phế quản, ho ra máu: Hoa phù dung khô 20-30g (tươi 40-50g), sắc uống.
- Chữa viêm da dị ứng, mụn nước, mẩn ngứa, zona (giời leo): Hoa phù dung phơi khô trong bóng râm (âm can), tán bột, trộn với giấm gạo, bôi vết thương, ngày bôi 3-4 lần.
- Điều trị rong kinh, trị kinh nguyệt kéo dài: Hoa phù dung khô 30-40g, sắc nước uống.
- Chữa bỏng, làm lành vết thương: Hoa phù dung tươi ngâm với dầu ăn, khi hoa chìm xuống đáy thì lọc lấy dầu, đựng vào lọ nút kín dùng dần; dùng gạc hoặc bông vô trùng thấm dầu thuốc, bôi nhẹ lên viết bỏng, ngày 2-3 lần.
Mời bạn xem thêm video:
Hiểu đúng về sức đề kháng và tăng sức đề kháng | SKĐS