1. Ăn lá tía tô có tác dụng gì?
- 1. Ăn lá tía tô có tác dụng gì?
- 2. Những trường hợp cần lưu ý khi sử dụng tía tô
- 2.1 Người thuộc thể chất âm hư hỏa vượng không được dùng lá tía tô
- 2.2 Người tự hãn
- 2.3 Phụ nữ mang thai cần thận trọng khi ăn lá tía tô
- 2.4 Người có cơ địa dị ứng
- 2.5 Người chuẩn bị phẫu thuật hoặc đang điều trị rối loạn đông máu
- 2.6 Người đang dùng thuốc an thần hoặc thuốc chống trầm cảm
Tía tô không chỉ là loại rau gia vị thông thường mà chứa nhiều hoạt chất có tác dụng sinh học. Trong lá tía tô có chứa lượng lớn tinh dầu, không chỉ tạo nên mùi thơm đặc trưng, mà còn có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, đào thải độc tố mạnh mẽ. Các hợp chất phenolic và flavonoid trong lá tía tô là những chất có tác dụng chống oxy hóa mạnh, giúp chống viêm, ngăn chặn phản ứng dị ứng, bảo vệ tế bào, bảo vệ gan, ổn định hệ miễn dịch.
Lá tía tô còn được chứng minh có chứa một lượng đáng kể axit alpha-linolenic, đây là một loại omega-3 thực vật giúp giảm cholesterol và bảo vệ tim mạch. Không những vậy, tía tô còn là loại rau giàu dinh dưỡng với hàm lượng sắt, canxi đáng kể, cùng các vitamin A, C, B2… Nhiều thực nghiệm lâm sàng đã chứng minh tía tô có nhiều tác động tích cực với sức khỏe:
- Có tác dụng chống dị ứng và hen suyễn.
- Kháng khuẩn, kháng virus.
- Hỗ trợ tiêu hóa.
- Bảo vệ hệ thần kinh.
- Hỗ trợ giảm acid uric.
- Giảm stress và lo âu.
Đông y sử dụng nhiều bộ phận khác nhau của cây tía tô để làm thuốc như cành (tô ngạnh), lá (tô diệp) và quả (tô tử). Theo Đông y, lá tía tô có vị cay, tính ấm, đi vào kinh phế, tỳ, có tác dụng phát tán phong hàn, hành khí khoan hung, giải độc tôm cá, an thai.
Lá tía tô thường được ứng dụng chủ yếu trong điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn với biểu hiện sợ lạnh, sốt, không có mồ hôi, đau đầu, ngạt mũi; khí trệ ở trung tiêu gây đầy bụng, chướng hơi, buồn nôn, đau thượng vị; ho hen do phế khí uất kết kèm các triệu chứng của cảm lạnh; phụ nữ có thai nôn nghén, động thai, đau bụng do thai khí nghịch; ăn hải sản bị đau bụng, tiêu chảy, nổi mề đay…

Lá tía tô là loại rau gia vị phổ biến có nhiều tác dụng với sức khỏe.
2. Những trường hợp cần lưu ý khi sử dụng tía tô
Dù tía tô có rất nhiều tác dụng tốt với sức khỏe, nhưng nếu sử dụng không đúng lại có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn.
Dưới đây là những trường hợp cần lưu ý khi sử dụng lá tía tô:
2.1 Người thuộc thể chất âm hư hỏa vượng không được dùng lá tía tô
Người thuộc thể chất âm hư hỏa vượng thường có biểu hiện nóng trong, gò má đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, miệng khô, tiểu tiện ít, nước tiểu đỏ, táo bón…. Đây là tình trạng do âm hư, tân dịch thiếu hụt, dương hỏa vọng động gây nên. Tía tô với tính ấm, vị cay sẽ làm tính hỏa càng vượng hơn, gây thiêu đốt tân dịch, dễ làm trầm trọng hơn các vấn đề khô khát, táo bón.
Theo y học hiện đại, những người có thể trạng âm hư hỏa vượng thường tương ứng với các trường hợp hệ thần kinh giao cảm đang hưng phấn quá mức, lá tía tô có thể làm tăng cường trao đổi chất, kích thích tuần hòa từ đó làm tăng nhịp tim và cảm giác bồn chồn.
2.2 Người tự hãn
Tự hãn là tình trạng người tự ra mồ hôi, ra nhiều mồ hôi mặc dù không làm việc nặng. Tía tô thuộc nhóm các vị thuốc tân ôn giải biểu, có tác dụng phát hãn. Người tự hãn nếu dùng thêm tía tô có thể khiến huyền phủ đóng mở không đúng cách, mồ hôi ra không kiểm soát dẫn đến mất nước, thoát dương, kiệt sức.
Theo y học hiện đại, các tinh dầu trong lá tía tô có tác dụng gây giãn mạch ngoại biên. Với người đang ra nhiều mồ hôi, cơ thể mất nước, thể trạng suy nhược nếu dùng tía tô việc giãn mạch, tăng tiết mồ hôi đột ngột có thể dẫn đến các tình trạng hạ huyết áp tư thế, rối loạn điện giải.
2.3 Phụ nữ mang thai cần thận trọng khi ăn lá tía tô
Mặc dù Đông y cho rằng tía tô, đặc biệt là phần cành tía tô (Tô ngạnh), có tác dụng an thai, tuy nhiên một số nghiên cứu dược lý cho thấy dùng chiết xuất lá tía tô đậm đặc trong thời gian dài có thể gây kích ứng niêm mạc tử cung, làm thay đổi huyết áp thai kỳ.
Theo Đông y, tô ngạnh là vị thuốc thuận khí để an thai, chỉ nên sử dụng trong những trường hợp khí trệ, khí nghịch. Nếu thai bất an do những nguyên nhân khác thì không được sử dụng. Tía tô có tính hành khí, sử dụng lâu dài có thể gây tác dụng tán khí, không có lợi cho việc nuôi dưỡng thai nhi, vì vậy khi dùng cần biện chứng rõ ràng, không được nhầm lẫn.
2.4 Người có cơ địa dị ứng
Tía tô là loại thảo dược thuộc họ Hoa môi. Một số người có cơ địa dị ứng với các loại rau gia vị họ Hoa môi như húng quế, bạc hà, kinh giới, hương thảo… có thể có nguy cơ dị ứng chéo với tía tô, sinh ra các triệu chứng như nổi mề đay, sưng niêm mạc, khó thở… Một số tài liệu thậm chí đã ghi nhận các trường hợp viêm da tiếp xúc hoặc sốc phản vệ với tía tô. Vì vậy người có cơ địa dị ứng với họ Hoa môi cần hết sức lưu ý khi ăn lá tía tô.
2.5 Người chuẩn bị phẫu thuật hoặc đang điều trị rối loạn đông máu
Acid rosmarinic và một số flavonoid có trong lá tía tô như perilla frutescens được khoa học chứng minh có tác dụng chống oxy hóa mạnh, kháng viêm, đặc biệt là khả năng ức chế sự tập kết tiểu cầu tương tự tác dụng nhẹ của aspirin. Điều này giúp cải thiện tuần hoàn máu nhưng lại làm tăng nguy cơ chảy máu trong và sau phẫu thuật. Do đó, tốt nhất nên ngưng sử dụng lá tía tô ít nhất 2 tuần trước khi thực hiện phẫu thuật.

Người chuẩn bị phẫu thuật không nên dùng lá tía tô do có chứa acid rosmarinic.
2.6 Người đang dùng thuốc an thần hoặc thuốc chống trầm cảm
Lá tía tô có tác dụng an thần nhẹ lên hệ thần kinh trung ương. Khi dùng chung với các loại thuốc như benzodiazepines hoặc thuốc ngủ có thể làm tăng tác dụng phụ gây buồn ngủ quá mức, giảm khả năng tập trung và phản xạ. Vì vậy cần thận trọng khi ăn lá tía tô đối với những người này.

