1. Lá đinh lăng tốt thế nào?
Theo các tài liệu Đông y, lá đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính bình, đi vào kinh phế, tỳ, can, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết tiêu thũng, kiện tỳ lợi thấp, khu phong, hoạt huyết chỉ thống, an thần định chí, thông nhũ.
Đông y thường sử dụng lá đinh lăng trong điều trị các trường hợp sản phụ thiếu sữa, tắc tia sữa, vú sưng đau; mẩn ngứa, mề đay, ban chẩn, dị ứng thức ăn, mụn nhọt; cảm mạo sốt cao, ho, đau họng, nhức đầu; mất ngủ, suy nhược thần kinh, co giật nhỏ ở trẻ em; đau nhức xương khớp do phong thấp, vết thương bầm tím…

Lá đinh lăng có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chữa ngứa da, nổi mề đay... Ảnh AI
Các nghiên cứu hiện đại cũng phát hiện trong lá đinh lăng có chứa hệ thống hoạt chất phong phú như các triterpenoid saponin là nhóm hoạt chất quan trọng nhất; các polyphenol và flavonoid với tỷ lệ cao gồm rutin, quercetin, quercitrin, kaempferol glycosides, cùng các axit phenolic như caffeic acid, chlorogenic acid, ferulic acid; các polyacetylene; tinh dầu; các phytosterol và alkaloid.
Ngoài ra trong lá đinh lăng còn có chứa các vitamin nhóm B (B1, B2, B6), hàm lượng khá phong phú vitamin C, carotenoid (tiền vitamin A), cùng các khoáng chất kali, canxi, magie, phốt pho, sắt, kẽm, mangan, đồng... và khoảng 20 acid amin, trong đó có nhiều acid amin thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được.
Lá đinh lăng đã được chứng minh là có nhiều tác dụng tốt với sức khỏe:
- Tác dụng bảo vệ thần kinh, chống sa sút trí tuệ.
- Giúp tăng sức bền thể lực, giảm mệt mỏi, cải thiện khả năng chịu đựng của cơ thể trước các tác nhân gây stress.
- Tác dụng chống oxy hóa và kháng viêm.
- Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm.
- Giảm tích tụ mỡ ở gan, hỗ trợ bảo vệ chức năng gan.
- Hạ chỉ số mỡ máu xấu (Triglyceride, LDL-C).
- Có tiềm năng hỗ trợ miễn dịch.
2. Một số sai lầm khi dùng lá đinh lăng có thể gây hại cho sức khỏe
2.1 Lạm dụng sử dụng với liều lượng cao, sử dụng liên tục, kéo dài
Một số người lầm tưởng lá đinh lăng là thảo dược lành tính nên đun nước quá đặc và uống hàng ngày, quanh năm, thậm chí dùng thay cho nước lọc. Tuy nhiên, hàm lượng triterpenoid saponin cao trong lá đinh lăng khi tích tụ liên tục sẽ làm vỡ hồng cầu, gây ra hiện tượng nôn nao, hoa mắt, chóng mặt, tiêu chảy, mệt mỏi rã rời. Ngoài ra, gan và thận phải làm việc quá tải để chuyển hóa và đào thải các hợp chất sinh học đậm đặc, việc này cũng có thể gây ảnh hưởng không tốt cho gan và thận.
Do đó, chỉ nên dùng với liều lượng lá khô từ 10 - 15g/ngày, lá tươi từ 20 - 30g/ngày; dùng từng đợt 10 - 15 ngày, ngưng 5 - 7 ngày rồi mới dùng tiếp, tuyệt đối không dùng nước sắc lá đinh lăng uống thay nước lọc.
2.2 Tự ý sử dụng cho phụ nữ có thai
Một số người cho rằng lá đinh lăng bổ máu, có tính mát nên phụ nữ mang thai uống để dưỡng thai. Trên thực tế lá đinh lăng lại có tác dụng hoạt huyết, thông kinh, việc dùng liều cao trong thai kỳ (đặc biệt là 3 tháng đầu) có thể kích thích co bóp tử cung, nguy cơ gây sảy thai hoặc dọa sảy thai.
2.3 Dùng chung với các loại thuốc có tác dụng tương tự
Dùng chung lá đinh lăng với các thuốc chống đông máu, tác dụng hoạt huyết của lá đinh lăng cộng hưởng với các loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu cam, xuất huyết dưới da hoặc chảy máu dạ dày.
Lá đinh lăng có khả năng ức chế alpha-glucosidase giúp hạ đường huyết, khi dùng chung với thuốc tiểu đường liều cao có thể gây tụt đường huyết đột ngột dẫn đến các triệu chứng như vã mồ hôi, ngất xỉu... Chính vì vậy, tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị trước khi sử dụng lá đinh lăng song song với các loại thuốc khác.
2.4 Thu hái và chế biến không đúng
Nhiều người thường hái lá đinh lăng trồng làm cảnh ở nơi công cộng, vỉa hè, công viên... nhưng không hay biết nếu khu vực này bị ô nhiễm, vừa bị phun thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật thì loại lá này rất dễ tích tụ kim loại nặng. Nếu sử dụng lá đinh lăng lúc này dễ gây ngộ độc cấp tính hoặc tích tụ độc tố gây hại cho gan, thận về lâu dài. Do đó, nên tránh thu hái lá đinh lăng ở khu vực ô nhiễm và khi trời mưa. Thời điểm thu hái tốt nhất là buổi sáng khi ráo sương hoặc buổi trưa trời nắng ráo.
Bên cạnh đó, cách chế biến lá đinh lăng là sao vàng hoặc sao vàng hạ thổ trước khi sử dụng, đặc biệt là với người có thể trạng hư hàn, tỳ vị hư hàn để làm ấm và gia tăng công năng kiện tỳ, an thần. Nếu dùng lá tươi cho người tỳ vị hư hàn có thể dẫn đến tình trạng đau bụng quặn, đầy trướng hơi, đi ngoài phân sống hoặc tiêu chảy cấp…
Hơn nữa, nếu phơi lá đinh lăng dưới ánh nắng gay gắt chiếu trực tiếp hoặc sấy ở nhiệt độ quá cao, nhiệt độ cao và tia UV cường độ mạnh sẽ làm bay hơi hoàn toàn lượng tinh dầu, đồng thời làm phân hủy các hợp chất flavonoid và vitamin C. Vì vậy, chỉ nên phơi lá đinh lăng trong bóng râm có gió lùa,hoặc sấy lạnh, sấy nhiệt độ thấp để giữ nguyên màu xanh và hoạt chất.