29 bài thuốc chữa bệnh từ cây rau hẹ

SKĐS - Rau hẹ không chỉ là thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày mà còn được Đông y sử dụng như một vị thuốc với nhiều công dụng. Nhiều bài thuốc dân gian từ hẹ được lưu truyền, áp dụng trong chăm sóc sức khỏe.

1. Rau hẹ – vị thuốc quen thuộc trong y học cổ truyền

Trong y học cổ truyền, rau hẹ được xếp vào nhóm thực phẩm – dược liệu có tính ấm, vị cay hơi chua, có tác dụng ôn trung, trợ thận, bổ dương, hành khí và giải độc. BSCK2. Huỳnh Tấn Vũ, Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM cho biết, hẹ là thức ăn - vị thuốc có tác dụng tốt nhất về mùa xuân. Vào thời điểm này, chất lượng làm thuốc của hẹ cao hơn.

Sách Nội kinh có viết: "Xuân hạ dưỡng dương", nghĩa là mùa xuân cần ăn các món ôn bổ dương khí. Hẹ nằm trong nhóm thức ăn đó. Còn Bản thảo thập di viết: "Rau hẹ là ấm nhất, có ích cho người, nên ăn thường xuyên". Sách Lễ ký viết củ hẹ trị chứng di mộng tinh, đau lưng rất công hiệu. Lá hẹ có vị cay hơi chua, hăng, tính ấm, có tác dụng trợ thận, bổ dương, ôn trung, hành khí, tán huyết, giải độc, cầm máu, tiêu đờm.

Theo quan niệm Đông y, hẹ có thể tác động đến các triệu chứng như ho do lạnh, rối loạn tiêu hóa, tiểu tiện bất thường, đau nhức xương khớp… Ngoài ra, các bộ phận khác nhau của cây như lá, rễ và hạt đều được dùng làm thuốc.

Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng phần lớn các bài thuốc từ hẹ là kinh nghiệm dân gian, chưa có nhiều nghiên cứu lâm sàng hiện đại kiểm chứng đầy đủ. Vì vậy, việc sử dụng cần thận trọng và không thay thế điều trị y khoa.

2. Các bài thuốc từ rau hẹ theo nhóm bệnh thường gặp

Dưới đây là bài thuốc chữa bệnh được giới thiệu bởi BSCK2. Huỳnh Tấn Vũ:

2.1. Hỗ trợ điều trị bệnh hô hấp và cảm lạnh từ rau hẹ

Một số bài thuốc từ hẹ được dùng trong các trường hợp ho, cảm lạnh:

1. Ho khò khè ở trẻ em: Lá hẹ hấp với cơm, lấy nước cho trẻ uống.

2. Cảm mạo, ho do lạnh: Hẹ 250g, gừng tươi25 g, cho thêm ít đường hấp chín, ăn cái, uống nước.

3. Hen suyễn: Lá hẹ một nắm giã nát, lấy nước uống hay sắc lên để uống.

4. Đau họng: Lá và củ hẹ giã đắp lên cổ, băng lại, nhai củ cải, lá húng chanh và nuốt nước.

Những bài thuốc này chủ yếu dựa trên tính ấm, khả năng làm loãng đờm và giảm kích thích đường hô hấp của hẹ.

Bài thuốc từ lá hẹ | Dân tộc và Phát triển

Rau hẹ được dùng rất nhiều trong các bài thuốc dân gian điều trị bệnh.

2.2. Hỗ trợ tiêu hóa và rối loạn đường ruột

5. Táo bón: Hạt hẹ rang vàng, giã nhỏ. Mỗi lần uống 5 g. Hòa nước sôi uống ngày 3 lần.

6. Phòng táo bón, tích trệ: Hàng sáng dậy, chưa ăn sáng, uống nước hẹ giã đã lọc bã.

7. Thổ tả: Cấp cứu bằng một nắm rau hẹ giã lấy nước cốt, chưng cách thủy cho uống.

8. Lỵ amíp: Nấu canh hẹ cá diếc (ngày 1 con), ăn cái uống nước, dùng trong 1 tuần.

Các bài thuốc này tận dụng đặc tính kích thích tiêu hóa và hỗ trợ nhu động ruột của hẹ.

2.3. Hỗ trợ điều trị tiết niệu và sinh lý

Đây là nhóm công dụng thường được nhắc đến nhiều trong Đông y:

9. Đái dầm ở trẻ em: Nấu cháo rễ hẹ (rễ hẹ tươi 25 g, gạo 50 g, rễ hẹ vắt lấy nước cho vào cháo đang sôi, thêm ít đường, ăn nóng, dùng liên tục trong 10 ngày).

10. Chữa đi tiểu nhiều lần: Lá hẹ, cây tơ hồng xanh, ngũ vị tử, phúc bồn tử, câu kỷ tử, nữ trinh tử… lượng bằng nhau; phơi khô tán bột, mỗi lần uống 6 g. Ngày uống 2 lần với nước ấm. Hoặc lá hẹ 30 g, phúc bồn tử 1,5 g, dây tơ hồng xanh 20 g; sấy khô tán bột hoàn viên; dùng mỗi lần 3 g, ngày 3 lần.

11. Trị chứng liệt dương, di tinh, xuất tinh sớm: Lấy 0,5kg rau hẹ tươi giã lấy nước, uống ngày 2 lần trong một tuần, các quý ông có thể chữa được chứng di mộng tinh, xuất tinh sớm, liệt dương...

12. Bế kinh: Hạt hẹ 10g, hạt dành dành 10 g, sắc nước uống ngày 2 lần hoặc lá hẹ 250g giã lấy nước hòa với đường đỏ, đun sôi để uống.

Ngoài ra, các món ăn như hẹ xào tôm, cháo hẹ cũng được coi là hỗ trợ chức năng sinh lý theo kinh nghiệm dân gian.

2.4. Hỗ trợ bệnh ngoài da và nhiễm trùng nhẹ

13. Rôm sẩy: Rễ hẹ 60g, sắc nước uống.

14. Ghẻ: Lá hẹ 50 g, rau cần 30 g, giã nát đắp lên chỗ tổn thương; ngày 2 lần.

15. Sơn ăn lở loét: Lá hẹ giã nát đắp lên chỗ tổn thương.

16. Chín Mé (nhiễm trùng sưng tấy đầu móng tay): Hẹ dùng cả củ và rễ, giã nát, xào rượu chườm, bó, băng lại; thay băng nhiều lần.

17. Thối tai (viêm tai giữa nhẹ): Lá hẹ 1 nắm rửa kỹ, giã nhuyễn lấy nước nhỏ vào tai cho đến khi khỏi. Ngoài ra, còn dùng cho trường hợp kiến, muỗi bò vào tai.

Các bài thuốc này dựa vào tính kháng khuẩn nhẹ và giải độc của hẹ.

2.5. Hỗ trợ giảm đau và viêm

18. Đau răng: Lấy 1 nắm hẹ (cả rễ), rửa sạch, giã nhuyễn, đặt vào chỗ đau, đặt liên tục cho đến khi khỏi.

19. Đau lưng, gối, tiểu tiện nhiều, nữ giới bị khí hư, lãnh cảm: Những món ăn như cháo hẹ, rau hẹ xào lươn, rau hẹ xào tôm nõn, hẹ xào...

  1. Nấc do lạnh: Uống một bát nước hẹ đã giã nát và lọc bỏ bã.

2.6. Hỗ trợ trị bệnh hậu môn – trực tràng

21. Trĩ sưng đau: Lấy một nắm to lá hẹ cho vào nồi đất cùng với nước, dùng lá chuối bịt kín nồi, đun đến khi sôi thì nhấc xuống, chọc một lỗ thủng trên lá chuối cho hơi bay lên để xông trĩ. Khi thấy hết hơi bay lên thì đổ hẹ ra chậu ngâm rửa hậu môn. Ngoài ra, còn có cách giã nhuyễn lá hẹ cho vào chậu, rồi ngồi và để trực tiếp trĩ lên lá hẹ.

22. Thoát giang (lòi dom): Một nắm lá hẹ giã nhỏ trộn dấm, đảo nóng; dùng 2 miếng vải xô sạch gói hẹ để chườm và chấm hậu môn thay đổi lẫn nhau.

2.7. Hỗ trợ chuyển hóa và bệnh mạn tính

Một số bài thuốc được nhắc đến trong kinh nghiệm dân gian:

23. Đái tháo đường: Củ hẹ 150 g, thịt sò 100 g; nấu chín, nêm gia vị; ăn thường xuyên. Trường hợp ra mồ hôi trộm (âm hư tự hãn) dùng món này cũng tốt.

24.Gan nhiễm mỡ ở người béo phì: Hải đới 100 g ngâm nước cho nở, cắt sợi; lá hẹ 200 g cắt đoạn dài, cùng nhúng nước sau 5 phút vớt ra; cho tỏi giã nhuyễn, dấm, dầu vừng, tương và một ít đường trộn đều; ăn hàng ngày và kéo dài trong một tháng.

25.Viêm loét dạ dày thể hàn, đau vùng thượng vị, buồn nôn hoặc nôn do lạnh: Lá hẹ 250 g, gừng tươi 25 g. Tất cả thái vụn, giã nát, lọc lấy nước đổ vào nồi cùng với 250 g sữa bò. Đun nhỏ lửa cho đến khi sôi, uống nóng.

Tuy nhiên, các ứng dụng này chưa có bằng chứng khoa học mạnh, không nên dùng thay thế thuốc điều trị.

2.8. Một số bài thuốc khác

26.Giun kim: Rễ hẹ giã lấy nước cho uống.

27.Mồ hôi nhiều vùng ngực (tâm hãn): Dùng 49 cây hẹ cả gốc rửa sạch, đổ vào 2 bát nước, nấu còn 1 bát, uống liên tục nhiều ngày cho đến khi khỏi.

28.Ung thư thực quản: Dùng nước hẹ pha sữa (chỉ mang tính truyền miệng).

29.Rượu thuốc (Cung đình hồi xuân tửu): Hạt hẹ 20 g, câu kỷ 30 g, ba kích 15 g, hồng sâm 20 g, lộc nhung lát 10 g, đường phèn 200 g, rượu trắng 200ml. Ngâm nửa tháng trở ra thì dùng được.

3. Lưu ý khi dùng các bài thuốc

Dù có nhiều công dụng trong y học cổ truyền, nhưng cần nhìn nhận rõ các bài thuốc:

  1. Chưa đủ bằng chứng khoa học hiện đại: Phần lớn các bài thuốc từ rau hẹ là kinh nghiệm dân gian, chưa được kiểm chứng bằng nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn.
  2. Không thay thế điều trị y khoa: Các bệnh như hen suyễn, viêm tai giữa, đái tháo đường, gan nhiễm mỡ… cần được chẩn đoán và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
  3. Nguy cơ khi sử dụng sai cách: Một số cách dùng như nhỏ nước hẹ vào tai, đắp trực tiếp lên vết thương hở có thể gây kích ứng hoặc nhiễm trùng nếu không đảm bảo vệ sinh.
  4. Chống chỉ định: Không nên dùng hẹ kéo dài ở người âm hư, nóng trong; viêm dạ dày thể nhiệt; cơ thể suy nhược kèm sốt.
  5. Tương kỵ thực phẩm: Theo Đông y, hẹ kỵ với mật ong và thịt trâu, cần tránh dùng chung.

Rau hẹ là thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và một số hợp chất chống oxy hóa, có lợi cho sức khỏe nếu sử dụng trong chế độ ăn cân đối. Tuy nhiên, nên coi hẹ là thực phẩm hỗ trợ, không phải thuốc chữa bệnh chính. Khi có triệu chứng bệnh kéo dài, cần đi khám thay vì tự điều trị tại nhà. Trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến chuyên môn trước khi dùng các bài thuốc dân gian.

Rau hẹ là một thực phẩm – dược liệu quen thuộc, có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền với hơn 20 bài thuốc dân gian. Tuy nhiên, việc sử dụng cần dựa trên hiểu biết khoa học, tránh lạm dụng và luôn ưu tiên thăm khám y tế khi cần thiết.

Mời độc giả xem thêm:

Tác dụng của rau hẹ với sức khỏe: Từ món ăn quen thuộc đến vị thuốc tự nhiênTác dụng của rau hẹ với sức khỏe: Từ món ăn quen thuộc đến vị thuốc tự nhiên

SKĐS - Rau hẹ không chỉ là thực phẩm quen thuộc mà còn chứa nhiều hoạt chất sinh học có lợi. Từ hỗ trợ tiêu hóa, kháng khuẩn đến bảo vệ tim mạch và xương, hẹ được ghi nhận có giá trị cả trong y học hiện đại và cổ truyền.


Dương Sơn
Ý kiến của bạn