16 nội dung phản ánh không có cơ sở, không đúng sự thật!

Thời sự
Tổng số nguyên liệu PSE Cục QLD cấp phép cho 61 công ty từ ngày 1/1/2009 đến 31/8/2011 là 120.237,14kg, trong đó có một số công ty được cấp số lượng lớn (xếp thứ tự từ cao xuống thấp) như sau (Xem bảng 1):

12. Ưu ái cấp duyệt dự trù nguyên liệu PSE cho Công ty liên doanh BV Pharma hơn các công ty khác (cả năm 2010 là 1.000kg, số lượng 6 tháng đầu năm 2011 là 7.356,045kg), tăng hơn 700% cùng kỳ, chiếm 43% trong tổng số lượng được nhập của các công ty khác.

Tổng số nguyên liệu PSE Cục QLD cấp phép cho 61 công ty từ ngày 1/1/2009 đến 31/8/2011 là 120.237,14kg, trong đó có một số công ty được cấp số lượng lớn (xếp thứ tự từ cao xuống thấp) như sau (Xem bảng 1):

Tỷ lệ nguyên liệu PSE cấp cho Công ty liên doanh BV Pharma trên tổng số nguyên liệu PSE cấp cho các công ty là 4,24%. Đơn nêu khối lượng nguyên liệu PSE của Công ty liên doanh BV Pharma chiếm 43% trong tổng số lượng được nhập của các công ty khác là không đúng sự thật.

Số lượng nguyên liệu PSE cấp duyệt cho Công ty liên doanh BV Pharma năm 2010 là 1.100kg, số lượng cấp trong 6 tháng đầu năm 2011 là 3.250kg. Nội dung phản ánh Cục QLD duyệt dự trù cho Công ty liên doanh BV Pharma 6 tháng đầu năm 2011 với số lượng 7.356,045kg tăng 700% so với năm 2010 là không đúng sự thật.

Về tỷ lệ cấp duyệt/số dự trù nguyên liệu PSE của các công ty trung bình là 69,46%, cao nhất là 100% (trong đó có Công ty TNHH liên doanh Stada - Việt Nam là công ty ký đơn), thấp nhất là 28,1% (Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa). Công ty liên doanh BV Pharma có tỷ lệ là 58,62% đứng thứ 43 trên tổng số 61 công ty được cấp duyệt dự trù nguyên liệu PSE.

Về thời gian trung bình từ khi nhận dự trù cho đến khi duyệt dự trù qua xem xét xác suất của 12 công ty/61 công ty cho thấy: thời gian duyệt trung bình của Công ty liên doanh BV Pharma là 10,5 ngày đứng thứ 5/12 công ty (nhanh nhất 9,2 ngày, chậm nhất 21,4 ngày).

Kiểm tra hồ sơ cấp phép của Công ty liên doanh BV Pharma thấy Cục QLD đã tuân thủ theo đúng quy định của Thông tư số 11/2011/TT-BYT của Bộ Y tế. Các tiêu chí trên cho thấy không có sự ưu ái trong việc cấp duyệt dự trù nhập khẩu hoặc mua nguyên liệu PSE cho Công ty liên doanh BV Pharma. Nội dung phản ánh không có sơ sở.

 Nhà thuốc bệnh viện là một kênh cung ứng thuốc tới người bệnh. Ảnh D.Đ.M.

13. Cục QLD cấp duyệt dự trù 4.500kg nguyên liệu PSE cho Công ty CP Dược phẩm Trung ương 1 (Pharbaco), sau đó chỉ ít hôm công ty có văn bản xin điều chỉnh lại số lượng được cấp xuống 2.050kg PSE:

Ngày 07/6/2011, Công ty Pharbaco có Công văn số 197CV/Pharbaco-KH xin chủ trương được nhập 4.500kg nguyên liệu PSE để chủ động cho Kế hoạch sản xuất 6 tháng cuối năm.

Ngày 10/6/2011, Cục QLD có Công văn số 7995/QLD-KD đồng ý về mặt chủ trương cho phép Công ty Pharbaco mua hoặc nhập khẩu nguyên liệu PSE để công ty chủ động lên kế hoạch sản xuất, kinh doanh và khẳng định sẽ chỉ duyệt dự trù cho Công ty Pharbaco theo từng tháng (không phải duyệt một lần 4.500kg PSE như đơn nêu), chỉ duyệt dự trù mua hoặc nhập khẩu nguyên liệu PSE để sản xuất tiếp sau khi công ty đã sản xuất, phân phối và báo cáo đầy đủ theo đúng quy định tại Thông tư số 11/2010/TT-BYT của Bộ Y tế. Đây là công văn đồng ý về mặt chủ trương, không phải là văn bản cấp phép của Cục QLD như nội dung đơn đã nêu.

Ngày 27/6/2011, Công ty Pharbaco có Công văn số 216CV/Pharbaco-KH xin hủy dự trù mua nguyên liệu PSE cho 6 tháng cuối năm với lý do gặp một số vấn đề kỹ thuật trong quá trình sản xuất và trong việc triển khai kế hoạch kinh doanh. Trong Công văn số 216CV/Pharbaco-KH hoàn toàn không có nội dung xin điều chỉnh lại số lượng PSE được cấp xuống 2.050kg. Nội dung phản ánh không có cơ sở.

14. Cục QLD ưu ái cấp phép mua, nhập khẩu nguyên liệu PSE cho Công ty TNHH MTV Dược phẩm và Sinh học y tế (Mebiphar) ngay trong ngày 09/6/2011.

Ngày 06/6/2011, Công ty TNHH Mebiphar có Văn bản số 74 đề nghị được cấp phép mua 1.500kg nguyên liệu PSE để sản xuất.

Ngày 07/6/2011, Cục QLD có Văn bản số 7880A/QLD-KD duyệt cho Mebiphar mua 200kg nguyên liệu PSE (bằng 13,3% số lượng đề nghị cấp).

Do số lượng nguyên liệu PSE được duyệt quá ít (13,3%) so với số lượng Công ty Mebiphar xin dự trù (200kg/1.500kg), nên ngày 9/6/2011 Công ty Mebiphar tiếp tục có Văn bản số 77 đề nghị được mua thêm 300kg nguyên liệu PSE để đảm bảo tương ứng với số nguyên phụ liệu, bao bì mà công ty đã chuẩn bị cho việc sản xuất. Xét giải trình và dự trù bổ sung cho Đơn hàng số 7880A/ĐH-GN ngày 7/6/2011 của Công ty Mebiphar, ngày 9/6/2011 Cục QLD đã duyệt bổ sung thêm cho Công ty Mebiphar mua 300kg nguyên liệu PSE.

Việc Cục QLD duyệt cấp phép mua nguyên liệu PSE cho Công ty Mebiphar như đã nêu là không vi phạm quy định. Nội dung phản ánh không đúng.

15. Việc sản xuất, kinh doanh thuốc có hoạt chất PSE, GN, HTT và TC khác của Công ty liên doanh BV Pharma sai mục đích, tiếp tay cho ma túy.

Kiểm tra tài liệu, chứng từ lưu tại Công ty BV Pharma cho thấy số lượng được duyệt, số lượng mua nhập thực tế, số lượng sử dụng nguyên liệu PSE từ 01/01/2008 đến 24/10/2011 như sau (Xem bảng 2):

(* Công ty BV Pharma nhượng 300g PSE cho Công ty Mebiphar để nghiên cứu sản xuất thuốc thành phẩm dạng phối hợp theo Công văn phê duyệt số 6664/QLD-KD ngày 13/5/2011 của Cục QLD).

Số lượng thành phẩm thuốc có hoạt chất PSE do Công ty BV Pharma trực tiếp sản xuất (từ 01/01/2008 đến ngày 24/10/2011): (Xem bảng 3).

Số lượng thành phẩm thuốc hoạt chất PSE do Công ty BV Pharma đặt gia công từ Mebiphar và Pharbaco (từ 01/01/2008 đến ngày 24/10/2011) (Xem bảng 4):

Kiểm tra số liệu kinh doanh (từ 01/01/2008 đến 31/8/2011) cho thấy tổng số thuốc có codein (chất GN) và thuốc có PSE của Công ty BV Pharma sản xuất, đặt gia công so với số lượng xuất bán cho các doanh nghiệp kinh doanh về dược, số lượng tồn kho trên thực tế và sổ sách, hóa đơn, chứng từ, thẻ kho, phiếu xuất kho là khớp nhau.

Khách hàng của Công ty BV Pharma gồm 9 đơn vị: Xí nghiệp Dược 30 thuộc Công ty TNHH MTV Đông Hải, Công ty TNHH DP Như Ý, Công ty TNHH Việt Thái, Công ty TNHH DP Anh Đức, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Gia Long, Công ty cổ phần Dược phẩm quận 3, Công ty TNHH TM&DV DP Kim Khánh, Công ty CP TM&DP Việt Nam, Công ty TNHH MTV DP Vimedimex. Cả 9 công ty trên đều có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược phẩm, đủ điều kiện mua thuốc có hoạt chất codein hoặc hoạt chất PSE. Việc mua bán giữa Công ty BV Pharma với 9 công ty có đầy đủ hợp đồng, hóa đơn (GTGT), thực hiện thanh toán tiền theo quy định tài chính, có phiếu thu tiền tương ứng với số tiền trên hóa đơn (GTGT). Số lượng hàng trên hóa đơn khớp với phiếu xuất kho và thẻ kho, số lượng xuất bán.

Căn cứ hồ sơ hợp pháp lưu tại Công ty BV Pharma và kết quả kiểm tra cho thấy không có dấu hiệu của việc sử dụng sai mục đích, tiếp tay cho ma túy. Nội dung phản ánh không có cơ sở.

16. Nội dung “đề nghị điều chuyển ông Trương Quốc Cường, Cục trưởng Cục QLD sang công tác khác theo Kết luận tại Văn bản ngày 16/3/2011 của Văn phòng TW Đảng và Văn bản ngày 18/3/2011 của Ban TCTW”.

Các giám đốc của 7 doanh nghiệp viết đơn đều không có văn bản cụ thể của Văn phòng Trung ương Đảng và Ban Tổ chức Trung ương Đảng như nêu trong đơn mà chỉ nghe được thông tin từ người thân, bạn bè công tác tại 2 cơ quan trên. Đoàn thanh tra đề nghị cung cấp tên tuổi, địa chỉ người đã cung cấp thông tin để tiếp tục xác minh thì 7 doanh nghiệp đều không cung cấp. Theo báo cáo của Bộ Y tế: từ 2008 đến nay, chưa có đoàn kiểm tra nào của Ban Tổ chức Trung ương và Văn phòng Trung ương Đảng làm việc với Bộ Y tế, Cục QLD. Nội dung phản ánh không đúng sự thật.

Qua thanh tra, xác minh cho thấy nhiều nội dung phản ánh trong đơn không có cơ sở, nhiều nội dung không đúng sự thật.           

16 nội dung phản ánh không có cơ sở, không đúng sự thật nêu trong bài là nguyên văn kết luận
của Thanh tra Chính phủ tại văn bản Kết luận thanh tra số 94/KL-TTCP ngày 12/01/2012.

Ý kiến của bạn