DÒNG SỰ KIỆN

Đường dây nóng:

1900 90 95 duongdaynongyte@gmail.com
0901727659 bandientuskds@gmail.com
Rễ cây qua lâu trị nhiều bệnh
ThS. Nguyễn Thị Ngọc Lan - 07:41 01/01/2019 GMT+7
Suckhoedoisong.vn - Cây qua lâu còn gọi là qua lâu thực, dược qua. Bộ phận dùng làm thuốc là quả chín và rễ phình ra thành củ của cây qua lâu.

Cây qua lâu còn gọi là qua lâu thực, dược qua. Bộ phận dùng làm thuốc là quả chín và rễ phình ra thành củ của cây qua lâu. Nhân của quả chín gọi là qua lâu nhân, vỏ quả gọi là qua lâu bì, dùng cả nhân và bì gọi là toàn qua lâu.

Riêng rễ của cây qua lâu có rất nhiều tinh bột, có tác dụng sinh tân dịch, chỉ khát, nhuận táo, giảm đau chữa sốt nóng, đái tháo đường, miệng khô, khát nước, vàng da, lở ngứa… Dùng rễ qua lâu không quá già đào về (đào lấy rễ của cây đực không có quả có nhiều bột hơn) cạo bỏ vỏ ngoài, rửa sạch, cắt thành từng đoạn, ủ mềm, bào mỏng, phơi hay sấy khô dùng dần. Dược liệu có vị nhạt, hơi đắng, tính hàn, không mùi, được dùng trong các trường hợp sau:

Chữa trẻ em sốt nóng, da vàng, miệng khô khát: rễ qua lâu 8g, đỗ trọng 8g sắc với 200ml còn 50ml, có thể thêm đường cho dễ uống.Rễ cây qua lâu cho vị thuốc chữa nhiều bệnh.

Rễ cây qua lâu cho vị thuốc chữa nhiều bệnh.

Chữa amidan mạn tính: rễ qua lâu 8g; sinh địa 16g; hoài sơn 12g, huyền sâm 12g, ngưu tất 12g; sơn thù 8g, trạch tả 8g, đơn bì 8g, phục linh 8g, tri mẫu 8g, địa cốt bì 8g; xạ can 6g; sắc uống ngày 1 thang.

Chữa mụn nhọt: rễ qua lâu 8g; ý dĩ 10g, bạch chỉ 10g. Sắc hoặc tán bột mịn uống.

Chữa sạm da: rễ qua lâu 16g giã nhỏ, thêm nước đun sôi để nguội lọc nước uống.

Phụ nữ cho con bú ít sữa: rễ qua lâu đốt tồn tính, tán nhỏ, ngày uống 16 - 20g.

Chữa tắc tia sữa: rễ qua lâu 8g; bạch thược 12g; sài hồ 8g, đương quy 8g, xuyên sơn giáp 8g; thanh bì 6g, cát cánh 6g, thông thảo 6g. Sắc uống trong ngày.

Chữa thấp khớp mạn tính: rễ qua lâu 12g, thổ phục linh 12g, cốt toái bổ 12g, thạch cao 12g, kê huyết đằng 12g, đơn sâm 12g, sinh địa 12g, rau má 12g, uy linh tiên 12g, hy thiêm 12g, khương hoạt 12g, độc hoạt 12g; bạch chỉ 8g; cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

Chữa tiểu đường: rễ qua lâu 8g; thục địa 20g, hoài sơn 20g; đơn bì 12g, kỷ tử 12g, thạch hộc 12g; sơn thù 8g, sa nhân 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Hoặc dùng bài: rễ qua lâu 16g, đương quy 16g, phục linh 16g; hoàng liên 30g. Tán bột hoàn viên. Ngày uống 12 - 16g, uống với nước sắc bạch mao căn.

Hoặc: rễ qua lâu 30g, sinh địa 30g; ngũ vị tử 16g, mạch môn 16g, cát căn 16g; cam thảo 8g. Tán bột mịn, trộn đều. Mỗi ngày 10g, thêm gạo tẻ 20g, sắc uống.

Chữa sốt rét: rễ qua lâu 8g, mẫu lệ 12g; sài hồ 8g, quế chi 8g, hoàng cầm 8g; can khương 6g, cam thảo 6g. Sắc uống.

ThS. Nguyễn Thị Ngọc Lan

Tin chân bài
3 bài thuốc dưỡng da bằng thảo dược
SKĐS - Khói bụi, nắng nóng, những căng thẳng trong công việc, bệnh tật, chế độ dinh dưỡng không hợp lý... đã làm do làn da của bạn bị “xuống cấp” khiến bạn tự ti.
Sơn chi tử giải độc, lợi tiểu
SKĐS - Sơn chi tử là quả của dành dành núi (Gardenia stenophylla Merr) thuộc họ cà phê (Rubiaceac), tên khác là thủy hoàng chi...
Hà thủ ô bổ can, thận
SKĐS - Hà thủ ô còn gọi là giao đằng, thủ ô, dạ hợp... Tên khoa học: Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson., họ rau răm (Polygonaceae).
Bài thuốc phòng, trị bệnh ho gà
SKĐS - Ho gà là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Hemophillus periusis gây ra, hay gặp ở mùa đông xuân.
Liệu pháp tự nhiên trị cảm lạnh
SKĐS - Cảm lạnh có thể khiến bạn thấy mệt mỏi, ốm yếu, ảnh hưởng tới các kế hoạch và công việc hàng ngày. Tình trạng cảm lạnh có thể xảy ra thường xuyên hơn nếu hệ miễn dịch suy yếu.
Công dụng của củ nâu
SKĐS - Tính chất của củ nâu theo tài liệu cổ là vị ngọt, tính hàn, không có độc, có tác dụng thanh nhiệt, cầm máu, dùng chữa ho, hòn khối trong bụng, đau bụng dưới, chữa xích bạch đới, băng huyết.
Rượu thuốc... trường thọ
SKĐS - Thật khó có thể kể hết các loại rượu trường thọ đã được sách thuốc cổ ghi lại hoặc lưu truyền rộng rãi trong dân gian.
Cây tề thái chữa xuất huyết, lợi niệu
SKĐS - Tên khác: cây tề, địa mễ thái hay tề thái, cỏ tam giác. Tên khoa học: Capsella bursa - pastoris (L.) Medic., họ cải (Brassicaceae).
Tin liên quan
Bình luận
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Xem thêm