DÒNG SỰ KIỆN

Đường dây nóng:

1900 90 95 duongdaynongyte@gmail.com
0901727659 bandientuskds@gmail.com
Quả bồ kết, thông khiếu khứ đờm
Lương y Thảo Nguyên - 16:04 30/07/2018 GMT+7
Suckhoedoisong.vn - Quả bồ kết còn có tên tạo giác, tạo giáp. Theo Đông y, quả bồ kết vị cay, mặn, ôn, có ít độc. Vào kinh phế và đại tràng.

Quả bồ kết còn có tên tạo giác, tạo giáp. Theo Đông y, quả bồ kết vị cay, mặn, ôn, có ít độc. Vào kinh phế và đại tràng.

Có tác dụng tiêu đờm, thông khiếu; ngoài ra còn có tác dụng nhuận tràng. Gai bồ kết được gọi là tạo giác thích; tính ôn vị cay; có tác dụng trừ phong, sát trùng, giải độc, làm vỡ mụn nhọt. Liều dùng: 2-6g, nên chế thành thuốc hoàn hay thuốc bột. Dùng ngoài lượng vừa đủ. Sau đây là một số bài thuốc trị bệnh từ quả bồ kết.

Trừ đờm, chữa ho

Bài 1 - Hoàn bồ kết: quả bồ kết, lượng vừa đủ, nghiền thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Mỗi lần uống 4g với nước sắc đại táo. Hoặc bồ kết nung thành than (tồn tính), nghiền thành bột; mỗi lần uống 2g, ngày uống một lần, với nước đun sôi còn ấm. Trị các chứng do đờm ướt tắc đọng, tức ngực, ho, hen suyễn, luôn ho ra đờm dãi.

Bài 2: bồ kết 1g, quế chi 1g, đại táo 4g, cam thảo 2g, sinh khương 1g. Các vị sắc lấy 200ml, chia uống 3 lần trong ngày. Trị hen suyễn, ho nhiều đờm khò khè.

Thông khiếu, khai thông chỗ bế tắc

Trị trúng phong, cấm khẩu, động kinh, đờm kéo tắc, họng sưng đau, sữa không thông, nhau thai không ra, bí đại tiểu tiện, chết đuối hấp hối.

Bài 1 - Thuốc bột thông khiếu: bồ kết, tế tân, bán hạ, bạc hà, hùng hoàng, liều lượng bằng nhau. Các vị nghiền bột mịn. Hoặc bồ kết, bạc hà, liều lượng bằng nhau; nghiền thành bột mịn, thổi vào mũi cho hắt hơi. Chữa trúng phong (cảm gió), cấm khẩu, hôn mê không tỉnh.

Bài 2: gai bồ kết 10g, thạch xương bồ 10g, rễ kinh giới 5g, tán thành bột mịn, gói vào miếng vải mỏng, nhét vào lỗ mũi. Làm thông mũi tắc.

Bài 3: bồ kết, phèn chua, liều lượng bằng nhau. Các vị nghiền bột, hòa với nước ấm đổ vào mồm cho thổ ra. Chữa trúng phong, hai hàm răng khép chặt.

Bài 4 - Thuốc bột bồ kết: quả bồ kết to, sao xém tồn tính, nghiền thành bột. Mỗi lần uống 4g, ngày 1 lần, uống với nước cơm. Chữa đại tiện không thông.

Bài 5 - Truy phong hoàn: hà thủ ô 16g, kinh giới tuệ 16g, thương truật 16g, khổ sâm 16g, tạo giác tử 32g. Tạo giác nấu lấy nước; các vị khác tán bột mịn, làm hoàn. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10-15g với rượu hoặc nước chè, tùy tuổi và thể trạng. Trị bạch điến, tử điến.

Kiêng kỵ: Người yếu mệt và phụ nữ có thai cấm uống.

Lương y Thảo Nguyên

Tin chân bài
Bồ kết - Thuốc kháng khuẩn, chống viêm
Trong y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, quả bồ kết có tên thuốc là tạo giác, có vị cay, mặn, tính ôn, hơi độc, có tác dụng thông khiếu, hắt hơi,
Thông tia sữa bằng gai bồ kết
SKĐS - Nhiều bà mẹ lo lắng vì mắc chứng thiếu sữa. điều này khiến họ lo lắng con mình không được thụ hưởng nguồn dưỡng chất quý giá nhất. may mắn thay, có nhiều loài thảo dược quý để giải quyết chứng thiếu sữa này.
Bồ kết trị trúng phong, động kinh
SKĐS - Quả bồ kết có vị cay, mặn, tính ôn, khử đờm. Hạt chữa mụn nhọt. Gai có vị cay, tính ôn, tiêu thũng, xẹp mưng mủ, sát trùng…
Bồ kết trị viêm xoang
Quả và gai bồ kết là những bộ phận dùng làm thuốc chủ yếu trong y học hiện đại, y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian.
Bồ kết trị trúng phong, động kinh
Bồ kết còn gọi là chùm kết, tạo giác, tạo giáp. Bồ kết mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta. Bộ phận dùng: quả bồ kết gọi là tạo giác; gai bồ kết gọi là tạo giác thích; hạt bồ kết gọi là tạo giác tử.
Rễ cây dâu - Vị thuốc chống ho, trừ đờm
Vị thuốc từ rễ cây dâu có tên là "tang bạch bì", có công năng thanh phế chỉ khái, kiện tỳ, nhuận táo, được dùng trong các trường hợp ho ra máu, ho do phế nhiệt, viêm phế quản, viêm họng có sốt...
Cây cải củ trừ đờm, tiêu thực
Cây cải củ còn có tên: lai phục tử, la bặc tử, rau lú bú. Tên khoa học: Raphanus sativus L., họ Chữ thập (Brassicaceae). Cây cải củ cho ta 2 vị thuốc: Hạt cải củ (La bặc tử), củ cải phơi khô (địa khô lâu).
Tía tô trừ đờm, trị ho
Tía tô còn gọi tử tô, cần phân (Dao), phằn cưa (Tày), hom tô (Thái). Tên khoa học: Perilla ocymoides L., họ Hoa môi (Lamiaceae).
Tin liên quan
CHUYÊN ĐỀ
Bình luận
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Xem thêm