DÒNG SỰ KIỆN

Đường dây nóng:

1900 90 95 duongdaynongyte@gmail.com
0901727659 bandientuskds@gmail.com
Một số thuật ngữ cần hiểu rõ trong tiêm chủng
Linh San - 06:11 25/06/2018 GMT+7
Suckhoedoisong.vn - Tính miễn dịch: Là khả năng bảo vệ cơ thể chống lại bệnh nhiễm trùng. Có 2 loại miễn dịch: Chủ động và thụ động. Tính miễn dịch được xác định bằng xét nghiệm phát hiện sự có mặt của kháng thể trong máu.

Vắc-xin: Là sản phẩm sinh học dùng để đưa vào cơ thể con người nhằm tạo ra miễn dịch chủ động bảo vệ chống lại một căn bệnh cụ thể. Vắc-xin tương tác với hệ thống miễn dịch để tạo ra miễn dịch tương tự như quá trình nhiễm trùng tự nhiên, nhưng không gây bệnh hoặc các biến chứng tiềm tàng cho người nhận.

Vắc-xin là sản phẩm sinh học dùng để đưa vào cơ thể con người nhằm tạo ra miễn dịch chủ động bảo vệ chống lại một căn bệnh cụ thể.

Vắc-xin là sản phẩm sinh học dùng để đưa vào cơ thể con người nhằm tạo ra miễn dịch chủ động bảo vệ chống lại một căn bệnh cụ thể.

Vắc-xin bất hoạt: Là vắc-xin chế từ virut và vi khuẩn đã được làm chết nhờ quá trình lý hóa học và do đó không có khả năng gây bệnh.

Vắc-xin cộng hợp: Là kết hợp của 2 thành phần của vắc-xin (thường bao gồm protein và polysaccharide) để làm tăng hiệu quả bảo vệ của vắc xin.

Vắc-xin kết hợp: Là vắc-xin chứa nhiều thành phần kháng nguyên trong một mũi tiêm làm giảm số lần tiêm. Ví dụ vắc-xin sởi, quai bị, Rubella.

Vắc-xin Polysaccharide: Là vắc-xin có chứa phân tử đường dài tạo thành bề mặt của một số vi khuẩn ví dụ vắc-xin phế cầu, não mô cầu và Haemophilus Inflenzae týp b.

Vắc-xin sống đã được làm yếu đi: Là vắc-xin vi sinh vật sống đã được làm yếu đi nhờ các quá trình lý hóa học nhằm kích thích cơ thể tạo ra đáp ứng miễn dịch mà không gây bệnh nặng. Ví dụ như các vắc-xin: sởi, quai bị, Rubella, sốt vàng, thủy đậu.

Vắc-xin vô bào: Là vắc-xin chỉ chứa một phần tế bào của vi khuẩn mang tính kháng nguyên cao.

Vi khuẩn bạch hầu.

Vi khuẩn bạch hầu.

Vi khuẩn: Là vi sinh vật nhỏ chỉ có thể phát hiện được qua kính hiển vi. Mặc dù không phải tất cả các vi khuẩn đều gây bệnh, những vi khuẩn gây bệnh phổ biến là bạch hầu, ho gà, uốn ván, Hib, phế cầu.

Virut: Là vi sinh vật rất nhỏ, có khả năng nhân lên trong tế bào và gây bệnh ví dụ như các virut đậu mùa, sởi, Rubella và viêm gan.

Linh San

((theo tài liệu Hội Y học dự phòng Việt Nam))

Tin chân bài
Chủ động tiêm chủng phòng chống dịch bệnh
SKĐS - Sáng 15/6, tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, Bộ Y tế đã tổ chức Lễ mít tinh cổ động, hưởng ứng Tuần lễ Tiêm chủng quốc gia năm 2018 với chủ đề “Chung tay cùng tiêm chủng bảo vệ cộng đồng”.
3 loại vắcxin mới sẽ được sử dụng trong chương trình tiêm chủng mở rộng
SKĐS - Công tác bảo đảm an toàn tiêm chủng và chất lượng tiêm chủng là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Chất lượng vắcxin tại các điểm tiêm chủng được đảm bảo, kết quả 100% số mẫu được kiểm tra đạt an toàn và công hiệu.
Một số thuật ngữ cần hiểu rõ trong tiêm chủng
SKĐS - 1. Chống chỉ định: Là việc không tiêm vắc-xin cho 1 cá thể, vì nếu tiêm vắc-xin cho người đó thì có thể gây nên các hậu quả đe dọa tính mạng.
Tuần lễ Tiêm chủng năm 2018
SKĐS - Tuần lễ tiêm chủng “Immunization week” là sáng kiến của Tổ chức Y tế Thế giới nhằm bảo vệ cuộc sống thông qua tiêm chủng vắc-xin phòng bệnh.
Tin liên quan
Bình luận
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Xem thêm