Một số thuật ngữ cần hiểu rõ trong tiêm chủng

Suckhoedoisong.vn - 1. Chống chỉ định: Là việc không tiêm vắc-xin cho 1 cá thể, vì nếu tiêm vắc-xin cho người đó thì có thể gây nên các hậu quả đe dọa tính mạng.

Kháng thể chủ động có thể có được sau khi tiêm chủng vắc-xin hoặc sau khi mắc bệnh.

Kháng thể chủ động có thể có được sau khi tiêm chủng vắc-xin hoặc sau khi mắc bệnh.

2. Dị ứng: Là tình trạng mà cơ thể tăng đáp ứng đối với một chất nào đó ví dụ như là thức ăn hoặc thuốc.

3. Giải độc tố: Là kháng thể có khả năng trung hòa độc tố của vi khuẩn và virut.

4. Globulin miễn dịch: Là protein có trong máu có tác dụng trung hòa tác nhân gây bệnh.

5. Hệ thống miễn dịch: Là một hệ thống phức hợp của cơ thể đáp ứng với các bệnh nhiễm trùng. Chức năng chủ yếu của nó là xác định kháng nguyên lạ (như virut, vi khuẩn, nấm hoặc kí sinh trùng) và phát triển kháng thể để bảo vệ cơ thể, được biết như là đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Nó bao gồm tạo kháng thể đặc hiệu và tế bào miễn dịch để tiêu diệt tác nhân gây bệnh khi xâm nhập vào cơ thể.

Dị ứng là tình trạng mà cơ thể tăng đáp ứng đối với một chất nào đó ví dụ như là thức ăn hoặc thuốc.

Dị ứng là tình trạng mà cơ thể tăng đáp ứng đối với một chất nào đó ví dụ như là thức ăn hoặc thuốc.

6. Kháng nguyên: Là một chất lạ (ví dụ vi khuẩn hoặc virut), khi xâm nhập vào cơ thể có khả năng gây bệnh. Khi vào cơ thể, kháng nguyên kích thích hệ miễn dịch đáp ứng tạo kháng thể để chống lại kháng nguyên đó.

7. Kháng thể: Là protein có trong máu được cơ thể tạo ra nhằm đáp ứng với một kháng nguyên lạ (ví dụ: vi khuẩn, virut). Kháng thể bảo vệ cơ thể nhằm chống lại bệnh nhờ việc trung hòa hoặc tiêu diệt tác nhân gây bệnh.

8. Lịch tiêm: Là số liều vắc-xin, thời gian tiêm, khoảng cách giữa các mũi tiêm và loại vắc-xin cần thiết phải tiêm tùy theo lứa tuổi.

9. Miễn dịch chủ động: Là kháng thể chống lại một nhiễm trùng đặc hiệu do hệ miễn dịch tạo ra. Kháng thể chủ động có thể có được hoặc là sau khi mắc bệnh hoặc sau khi tiêm chủng vắc-xin. Kháng thể chủ động thường là tồn tại lâu dài.

10. Miễn dịch cộng đồng: Là khi mà đa số cộng đồng được miễn dịch đối với các bệnh nhiễm trùng thông qua tiêm chủng. Thậm chí những người không được tiêm vắc-xin như trẻ em và người mắc bệnh mạn tính được bảo vệ khỏi các bệnh nhờ đa số người dân trong cộng đồng đã có miễn dịch và làm giảm khả năng lây truyền trong cộng đồng.

Một số thuật ngữ cần hiểu rõ trong tiêm chủngCấu trúc của virut Polio gây bệnh bại liệt.

11. Miễn dịch thụ động: Là miễn dịch thu được nhờ được tiêm kháng thể của người khác hoặc từ động vật. Miễn dịch thụ động là hiệu quả nhưng thời gian bảo vệ ngắn thường vài tuần hoặc vài tháng. Ví dụ kháng thể mẹ truyền sang cho thai nhi có thể bảo vệ cho trẻ 4-6 tháng đầu sau sinh.

12. Phản ứng sau tiêm: Là phản ứng không mong muốn xảy ra sau khi tiêm vắc-xin, có thể có hoặc không liên quan đến vắc-xin.

13. Phản ứng viêm: Là tình trạng sưng, nóng, đỏ, đau do tế bào bị chấn thương, ví dụ sau tiêm vắc-xin.

14. Phản vệ: Là phản ứng dị ứng nặng và tức thì đối với một chất nào đó (ví dụ: thức ăn hoặc thuốc). Triệu chứng của phản vệ bao gồm: khó thở, rối loạn ý thức và hạ huyết áp. Phản vệ có thể dẫn đến tử vong, đòi hỏi phải được điều trị, cấp cứu kịp thời.

15. Phơi nhiễm: Là việc tiếp xúc với tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virut) theo cách mà nó làm tăng khả năng lây nhiễm bệnh.

16. Suy giảm miễn dịch: Là khi hệ miễn dịch của cơ thể không có khả năng bảo vệ cơ thể chống lại bệnh nhiễm trùng. Tình trạng này có thể do bệnh gây ra (ví dụ như nhiễm HIV hoặc ung thư) hoặc dùng thuốc (thuốc điều trị ung thư). Chống chỉ định tiêm vắc-xin sống cho những người mắc bệnh này.

Một số thuật ngữ cần hiểu rõ trong tiêm chủngTiêm chủng là việc đưa kháng nguyên (là những vi sinh vật đã được làm chết hoặc làm yếu đi – vắcxin) vào cơ thể nhằm kích thích cơ thể tạo kháng thể chống lại bệnh nhiễm trùng.

17. Tá dược: Là một chất được đưa thêm vào vắc-xin nhằm làm tăng đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với vắc-xin.

18. Tác nhân gây bệnh nhiễm trùng: Là các vi sinh vật gây bệnh (virut, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm) có khả năng gây bệnh nhiễm trùng ở người.

19. Tái tổ hợp: Là sự kết hợp của các vật liệu di truyền tạo ra khi một phần của ADN từ các nguồn khác nhau được kết hợp với nhau tạo nên ADN tái tổ hợp.

20. Tiêm chủng: Là việc đưa kháng nguyên (là những vi sinh vật đã được làm chết hoặc làm yếu đi vắc-xin) vào cơ thể nhằm kích thích cơ thể tạo kháng thể chống lại bệnh nhiễm trùng. Vắc- xin có thể dùng dạng uống, tiêm hoặc khí dung.

21. Tiêm nhắc lại: Là liều tiêm vắc-xin bổ sung định kỳ nhằm kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tăng đáp ứng miễn dịch. Ví dụ: vắc-xin uốn ván - bạch hầu (Td) nên nhắc lại 10 năm 1 lần.Linh San (theo tài liệu Hội Y học dự phòng Việt Nam)

Linh San

((theo tài liệu Hội Y học dự phòng Việt Nam))

Loading...
Bình luận
Bình luận của bạn về bài viết Một số thuật ngữ cần hiểu rõ trong tiêm chủng

Gửi bài viết cho tòa soạn qua email: bandientuskds@gmail.com

ĐỌC NHIỀU NHẤT