* Bạch thược: Còn có tên khác là bạch thược dược, kháng thược, xuyên thược. Thành phần có paconiflovin, resin, chất niêm dịch, protein.
Tính vị quy kinh: Vị đắng, chua ngọt, tính hơi hàn, quy kinh can, tỳ.
Chọn mua bảo quản: Khi mua nên chọn loại cứng, chắc nặng, khó gãy, mặt cắt tương đối thô, vị chua đắng là tốt, bảo quản nơi khô ráo, phòng mọt.
Công dụng: Dưỡng huyết nhu gan, hoãn trung chỉ đau, liễm âm thu mồ hôi, thích hợp với chứng đau tức ngực, bụng, sườn, âm hư phát sốt, kinh nguyệt không đều.
Bài thuốc kinh nghiệm:
 |
|
Quả dâu. |
Bài 1: Chủ trị đau răng, đau đầu: Bạch thược 15g, cam thảo 15g, bồ công anh 30g, tế tân 3g, mỗi ngày 1 thang, sắc nước uống.
Bài 2: Chủ trị táo bón: Sinh bạch thược 24-40g, sinh cam thảo 10-15g, sắc nước uống, mỗi ngày 1 thang.
Bài 3: Chủ trị bệnh loét dạ dày, hành tá tràng: Bạch thược 15g, cam thảo 15g, phục linh 15g, ô tặc cốt (xương cá mực) 30g, sắc nước uống.
Bài 4: Chủ trị viêm gan kiểu hoàng đản cấp tính: Bạch thược 30g, phượng vĩ thảo 30-60g (tươi 90-120g), sắc nước uống.
Bài 5: Chủ trị bệnh thoái hóa đốt sống cổ: Bạch thược 80g, tục đoạn 40g, mộc qua 20g, cam thảo 10g, sắc nước uống ngày 1 thang.
Hà thủ ô: Còn có tên gọi khác là thủ ô, xích thủ ô, chế thủ ô. Thành phần có lecithin, glucose, đại hoàng tố...
Tính vị quy kinh: Vị ngọt, đắng, chát, tính hơi ôn, quy kinh can, thận.
Chọn mua bảo quản: Khi mua nên chọn loại to, nặng, chất cứng, màu đỏ nâu nhạt, nhiều tinh bột là tốt, bảo quản nơi khô ráo, phòng mốc mọt.
Công dụng: Bổ huyết điều âm, ích tinh, điều tủy, trị liệu chóng mặt hoa mắt, mất ngủ, hay quên, lưng gối mỏi mềm, mộng, di, hoạt tinh và khí hư ra.
Cấm kỵ: Người tỳ hư, đại tiện loãng mềm, cẩn thận khi dùng.
Bài thuốc kinh nghiệm:
Bài 1: Chủ trị tổn thương thần kinh: Hà thủ ô 30g cho vào nồi, cho 300ml, nấu còn 100ml, sáng tối uống một lần, liệu trình 1 tháng.
Bài 2: Chủ trị táo bón: Hà thủ ô 20g, đại ma nhân 15g, vừng đen 20g, cho thuốc vào nồi với 300ml nước, nấu lấy 100ml, mỗi ngày uống một lần, nói chung dùng thuốc 3-5 ngày là có hiệu quả.
Bài 3: Chủ trị chứng mỡ máu cao: Hà thủ ô 30g nấu với 300ml nước trong 20 phút, lấy 150-200ml nước thuốc, chia hai lần uống trong ngày, mỗi ngày 1 thang.
Bài 4: Chủ trị thiếu máu: Hà thủ ô 30g, thục địa hoàng 30g, đương quy 15g, cho vào bình với 1.000ml rượu trắng, ngâm 10-15 ngày lấy ra uống, mỗi ngày 15-30ml, uống liên tục.
* Long nhãn nhục: Còn có tên là long nhãn can, quế gia, quế viên nhục. Thành phần có đường glucose, protein, axit béo, vitamin B1, canxi, phospho, sắt...
Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính ôn, quy kinh tâm, can, tỳ.
Chọn mua bảo quản: Khi mua chọn màu vàng nâu, quả to, thịt dầy, chất mềm dẻo có tính dính, nửa trong suốt là tốt, bảo quản nơi mát, thông gió, phòng ẩm mốc.
Công dụng: Bổ ích tâm tỳ, dưỡng huyết an thần, dinh dưỡng tư bổ, tiêu trừ mệt mỏi.
Cấm kỵ: Người đàm nhiều hỏa thịnh, đại tiện loãng kiêng dùng.
Bài thuốc kinh nghiệm:
Bài 1: Chủ trị phế táo ho khan, tổn thương tâm tỳ, sau khi đẻ hư sưng: Long nhãn nhục 100g, bách hợp 250g hầm 20 phút hòa đường vào uống.
Bài 2: Chủ trị khí huyết bất túc, bệnh lâu thể hư: Long nhãn nhục 30g, đường trắng 3g, hầm cách thủy ăn ngày 1 thang.
Bài 3: Chủ trị thận suy mạn tính kiểu khí huyết hư nhược: Long nhãn nhục 10 quả, nhân sâm 6g, cho vào nồi một lượng nước vừa cùng nấu, 2-3 ngày uống 1 thang.
Bài 4: Chủ trị sắc mặt vàng ải: Long nhãn nhục 20g, chè xanh 1g, cho vào ly nước trà, đổ nước sôi 400ml, hãm mấy phút, mỗi ngày 1 thang, chia 2 lần uống.
* Quả dâu: Còn gọi là tang quả, tang thầm tử, ô thầm, tang táo. Thành phần có glucose, đường trái cây, tannic acid, malic acid, canxi, muối vô cơ, vitamin A, vitamin D...
Tính vị quy kinh: Vị ngọt, hơi chua, tính mát, quy kinh can, thận.
Chọn mua bảo quản: Khi mua nên chọn quả to, thịt dầy, màu đỏ tím, tính đường nhiều là tốt, bảo quản nơi khô, phòng mốc ẩm.
Công dụng: Tư âm bổ huyết, nhuận tràng thông tiện, sinh tân hóa đàm, trấn ho ninh phế.
Cấm kỵ: Người tỳ vị hư nhược, tiêu chảy, phụ nữ có thai kiêng dùng.
Bài thuốc kinh nghiệm:
Bài 1: Chủ trị tóc bạc sớm: Quả dâu 20g, cho vào nồi cùng với nước nấu uống, nếu cho thêm câu kỷ thì càng tốt, ngày 1 thang.
Bài 2: Chủ trị người khí huyết bất túc: Hoàng kỳ 50g, câu kỷ tử 50g, quả dâu 30g, kê huyết đằng 30g, nấu nước uống ngày 1 thang.
Bài 3: Chủ trị mắt mỏi mệt: Câu kỷ tử 10g, quả dâu 10g, sơn dược 10g, táo đỏ 10 quả, cho 4 vị trên vào nồi nước, nấu lấy nước uống ngày 1 thang.
Bài 4: Chủ trị chứng huyết hư mất ngủ: Quả dâu 20g, nhân táo chua 5g, nấu nước uống ngày 1 thang.